Sơn tra bắc có tác dụng hoạt huyết, hóa ứ. Bộ phận dùng là quả, thái lát, vị chua thanh, ngọt hậu, thu hái khi quả già bắt đầu chín, được bổ đôi hoặc thái lát rồi phơi hay sấy khô. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Sơn Đông, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.
Tính vị, quy kinh: Vị chua, ngọt, tính bình; quy vào kinh Can.
Công dụng: Hoạt huyết, hóa ứ. Dùng làm thuốc hoạt huyết, chữa lồng ngực đầy chướng, đau tim (hung tý), thắt vùng tim, ngực sườn đau tức, khó thở, đánh trống ngực, hay quên, chóng mặt, ù tai; chữa tăng lipid máu (mỡ máu cao).
Liều lượng: Ngày dùng từ 3 g đến 10 g; hoặc dùng hãm như trà uống.
Bảo quản: Để nơi thông gió, khô ráo và phòng tránh mối mọt.
Cách dùng thông dụng:
1. Trà sơn tra: hãm sơn tra khô với nước sôi uống hỗ trợ tiêu hóa, giảm mỡ máu.
2. Nấu nước sơn tra: đun sơn tra với đường phèn làm nước giải khát chua ngọt.
3. Ngâm mật ong: ngâm sơn tra với mật ong dùng pha nước uống sau bữa ăn giúp tiêu thực.
4. Nấu mứt/chè: nấu sơn tra thành mứt hoặc chè ăn tráng miệng hỗ trợ tiêu hóa.
5. Ngâm rượu: ngâm sơn tra với rượu trắng dùng khai vị, hỗ trợ tiêu hóa.
Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.
Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.