La hán quả có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, lợi hầu khai âm và nhuận tràng thông tiện. Bộ phận dùng là quả chín, quả to, không vỡ, thu hái khi quả chuyển từ xanh non sang xanh đậm, được phơi vài ngày rồi sấy khô ở nhiệt độ thấp để giữ trọn dược tính. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Quảng Tây, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.
Tên khác: Quang quả mộc miết.
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính mát; quy vào kinh phế và đại trường.
Công dụng: Thanh nhiệt nhuận phế, lợi hầu khai âm, nhuận tràng thông tiện. Dùng làm thuốc nhuận phế, chữa phế nhiệt gây ho, ho khan do táo nhiệt, đau họng, khàn tiếng hoặc mất tiếng; chữa táo bón do ruột khô, thiếu tân dịch.
Thành phần hoá học: Carbohydrat…
Liều lượng: Ngày dùng 9 -15 g, dạng thuốc sắc, dùng ngoài không kể liều lượng.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, phòng chống nấm mốc và mối mọt.
Cách dùng thông dụng:
1. Nấu nước uống: đun quả la hán lấy nước uống giải nhiệt, mát gan.
2. Trà giảm ho: kết hợp la hán quả với cát cánh, cam thảo hãm trà giảm ho, viêm họng.
3. Nấu chè/canh: cho la hán quả vào chè, canh để tạo vị ngọt thanh mát.
4. Kết hợp trà thảo mộc: kết hợp la hán quả với hoa cúc, kỷ tử hãm trà thanh nhiệt.
Bài thuốc:
1. Chữa mất tiếng: La hán 1 quả, giã nát, cho vào nước sôi, uống nhiều lần trong ngày.
2. Chữa ho nhiều đờm, miệng, cổ khô: La hán nửa quả, Trần bì 6g, Thịt lợn nạc 100g. Ướp thịt với Trần bì, làm sạch thịt, hầm kỹ với La hán, ăn trong ngày.
3. Chữa ho gà: La hán 1 quả, Thị bính (Quả hồng khô) 25g, sắc nước uống.
4. Chữa viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan, táo bón: La hán quả 15-30g, pha uống như uống trà.
Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.
Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.