Đương quy Bắc

Angelicae sinensis Radix

Đương quy có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết và nhuận tràng. Bộ phận dùng là rễ, loại 25 đầu/ kg, dạng phiến, không diêm sinh, được ủ một đêm rồi phơi trong bóng râm hoặc sấy ở nhiệt độ thấp để không bay hơi tinh dầu. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Cam Túc, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.



Tên khác: Xuyên quy.

Tính vị, quy kinh: Vị cay hơi ngọt, đắng, mùi thơm, tính ấm; quy vào các kinh tâm, can, tỳ.

Công dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt tràng, giảm đau. Dùng làm thuốc bổ huyết, chữa huyết hư, thiếu huyết, đau bụng, chấn thương ứ huyết, tim hồi hộp, kinh nguyệt không đều, bế kinh; chữa đại tiện táo bón, bí kết; chữa phong tê thấp đau. Thường phối hợp với Xuyên luyện tử, Uất kim, Ngải diệp để chữa đau bụng trước khi hành kinh.

Thành phần hoá học: Acid ferulic; Ligustilid…

Liều lượng: Sắc ngay dùng từ 6 g đến 12 g, có thể dùng 30 g dạng thuốc sắc.

Bảo quản: Để trong đồ đựng kín, để nơi khô mát. Đương quy có thể sấy bằng hơi Diêm sinh để chống mốc mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Hầm món ăn:
hầm đương quy cùng gà ác, xương heo bồi bổ khí huyết, tốt cho phụ nữ sau sinh.
2. Trà bổ huyết: hãm đương quy với táo đỏ, kỷ tử uống điều hòa kinh nguyệt.
3. Ngâm mật ong: ngâm đương quy thái lát với mật ong pha nước uống.
4. Sắc thuốc: sắc đương quy cùng thục địa, bạch thược bồi bổ khi huyết.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đương quy Bắc

Angelicae sinensis Radix

Đương quy có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết và nhuận tràng. Bộ phận dùng là rễ, loại 25 đầu/ kg, dạng phiến, không diêm sinh, được ủ một đêm rồi phơi trong bóng râm hoặc sấy ở nhiệt độ thấp để không bay hơi tinh dầu. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Cam Túc, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.



Tên khác: Xuyên quy.

Tính vị, quy kinh: Vị cay hơi ngọt, đắng, mùi thơm, tính ấm; quy vào các kinh tâm, can, tỳ.

Công dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt tràng, giảm đau. Dùng làm thuốc bổ huyết, chữa huyết hư, thiếu huyết, đau bụng, chấn thương ứ huyết, tim hồi hộp, kinh nguyệt không đều, bế kinh; chữa đại tiện táo bón, bí kết; chữa phong tê thấp đau. Thường phối hợp với Xuyên luyện tử, Uất kim, Ngải diệp để chữa đau bụng trước khi hành kinh.

Thành phần hoá học: Acid ferulic; Ligustilid…

Liều lượng: Sắc ngay dùng từ 6 g đến 12 g, có thể dùng 30 g dạng thuốc sắc.

Bảo quản: Để trong đồ đựng kín, để nơi khô mát. Đương quy có thể sấy bằng hơi Diêm sinh để chống mốc mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Hầm món ăn:
hầm đương quy cùng gà ác, xương heo bồi bổ khí huyết, tốt cho phụ nữ sau sinh.
2. Trà bổ huyết: hãm đương quy với táo đỏ, kỷ tử uống điều hòa kinh nguyệt.
3. Ngâm mật ong: ngâm đương quy thái lát với mật ong pha nước uống.
4. Sắc thuốc: sắc đương quy cùng thục địa, bạch thược bồi bổ khi huyết.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.