403

Epimedii Herba

Dâm dương hoắc có tác dụng bổ can thận, trợ dương ích tinh và mạnh gân cốt. Bộ phận dùng là phần lá và thân trên mặt đất, thuộc loại Đông Bắc lá to (Dâm dương hoắc lá hình tim), được thu hái và phơi khô trong bóng râm để giữ trọn dược tính. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Cam Túc, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.



Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính ôn; quy vào các kinh thận, can.

Công dụng: Bổ can thận, trợ dương ích tinh, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng làm thuốc bổ, chữa liệt dương, di tinh, rối loạn cương dương; chữa đau nhức gân cốt, phong thấp tê đau. Còn dùng cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh bị cao huyết áp.

Thành phần hoá học: Flavon, Icariin và epimedin C…

Liều lượng: Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, có thể dùng 16 g dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Người mắc chứng cường dương, hoạt tinh, cao huyết áp không dùng.

Bảo quản: Để nơi khô thoáng, tránh vụn nát, mốc mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Ngâm rượu:
ngâm dâm dương hoắc với rượu trắng, uống 20-30ml/ngày bổ thận tráng dương.
2. Ngâm mật ong: ngâm dâm dương hoắc khô với mật ong, phù hợp người không uống được rượu.
3. Hãm trà uống: hãm dâm dương hoắc với kỷ tử, táo đỏ uống hằng ngày.
4. Sắc thuốc kết hợp: sắc cùng ba kích, nhục thung dung để tăng hiệu quả bổ thận.
5. Hầm món ăn: hầm dâm dương hoắc cùng thịt dê, thịt gà để bồi bổ cơ thể.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

403

Epimedii Herba

Dâm dương hoắc có tác dụng bổ can thận, trợ dương ích tinh và mạnh gân cốt. Bộ phận dùng là phần lá và thân trên mặt đất, thuộc loại Đông Bắc lá to (Dâm dương hoắc lá hình tim), được thu hái và phơi khô trong bóng râm để giữ trọn dược tính. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Cam Túc, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.



Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính ôn; quy vào các kinh thận, can.

Công dụng: Bổ can thận, trợ dương ích tinh, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng làm thuốc bổ, chữa liệt dương, di tinh, rối loạn cương dương; chữa đau nhức gân cốt, phong thấp tê đau. Còn dùng cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh bị cao huyết áp.

Thành phần hoá học: Flavon, Icariin và epimedin C…

Liều lượng: Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, có thể dùng 16 g dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Người mắc chứng cường dương, hoạt tinh, cao huyết áp không dùng.

Bảo quản: Để nơi khô thoáng, tránh vụn nát, mốc mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Ngâm rượu:
ngâm dâm dương hoắc với rượu trắng, uống 20-30ml/ngày bổ thận tráng dương.
2. Ngâm mật ong: ngâm dâm dương hoắc khô với mật ong, phù hợp người không uống được rượu.
3. Hãm trà uống: hãm dâm dương hoắc với kỷ tử, táo đỏ uống hằng ngày.
4. Sắc thuốc kết hợp: sắc cùng ba kích, nhục thung dung để tăng hiệu quả bổ thận.
5. Hầm món ăn: hầm dâm dương hoắc cùng thịt dê, thịt gà để bồi bổ cơ thể.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.