Nhân sâm

Ginseng Rhizoma et Radix

Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, hồi phục tim mạch và bổ tỳ ích phế, sinh tân dịch. Bộ phận dùng là thân rễ và rễ, loại 20 củ/100 g, cây 5 năm tuổi, không xông diêm sinh, được rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Cát Lâm, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.



Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; quy vào các kinh phế, tâm, tỳ, thông với 12 kinh mạch.

Công dụng: Đại bổ nguyên khí, hồi phục tim mạch, cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân dịch, an thần. Dùng làm thuốc đại bổ, chữa chứng thoát dương, suy tim, cơ thể suy nhược, tay chân lạnh, khí suy người mệt mỏi, mạch trầm vi; chữa tỳ vị hư yếu ăn uống hấp thu kém, thể trạng gầy, thiếu tân dịch nên hay khát nước; chữa liệt dương, tử cung lạnh không thực thai.

Thành phần hoá học: Ginsenosid Rg1, Re và Rb1…

Liều lượng: Ngày dùng từ 4 g đến 6 g. Nếu uống để bồi bổ, lấy sâm đã thái lát ngâm với mật ong để ăn, ngày 3 lát sâm kèm với 10 ml mật ong ngâm Sâm uống vào buổi sáng sau khi ăn, uống buổi tối làm khí vượng, mất ngủ.

Kiêng kỵ: Chống Lê lô, không được dùng chung với Lê lô, ô tạo giác, hắc đâu.

Bảo quản: Để trong đồ đựng kín, nơi khô, mát, tránh mốc, mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Hãm trà nhân sâm:
thái lát nhân sâm hãm với nước sôi uống tăng cường sinh lực, tỉnh táo.
2. Ngâm mật ong: ngâm nhân sâm thái lát với mật ong, dùng pha nước ấm uống hằng ngày.
3. Hầm gà tần sâm: hầm nhân sâm cùng gà ác, táo đỏ để đại bổ nguyên khí, phục hồi sức khỏe.
4. Tán bột pha uống: tán bột nhân sâm pha với nước ấm hoặc mật ong uống mỗi sáng.
5. Ngâm rượu nhân sâm: ngâm nhân sâm với rượu trắng, uống liều nhỏ hằng ngày bồi bổ.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Nhân sâm

Ginseng Rhizoma et Radix

Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, hồi phục tim mạch và bổ tỳ ích phế, sinh tân dịch. Bộ phận dùng là thân rễ và rễ, loại 20 củ/100 g, cây 5 năm tuổi, không xông diêm sinh, được rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Cát Lâm, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc 2020.



Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; quy vào các kinh phế, tâm, tỳ, thông với 12 kinh mạch.

Công dụng: Đại bổ nguyên khí, hồi phục tim mạch, cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân dịch, an thần. Dùng làm thuốc đại bổ, chữa chứng thoát dương, suy tim, cơ thể suy nhược, tay chân lạnh, khí suy người mệt mỏi, mạch trầm vi; chữa tỳ vị hư yếu ăn uống hấp thu kém, thể trạng gầy, thiếu tân dịch nên hay khát nước; chữa liệt dương, tử cung lạnh không thực thai.

Thành phần hoá học: Ginsenosid Rg1, Re và Rb1…

Liều lượng: Ngày dùng từ 4 g đến 6 g. Nếu uống để bồi bổ, lấy sâm đã thái lát ngâm với mật ong để ăn, ngày 3 lát sâm kèm với 10 ml mật ong ngâm Sâm uống vào buổi sáng sau khi ăn, uống buổi tối làm khí vượng, mất ngủ.

Kiêng kỵ: Chống Lê lô, không được dùng chung với Lê lô, ô tạo giác, hắc đâu.

Bảo quản: Để trong đồ đựng kín, nơi khô, mát, tránh mốc, mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Hãm trà nhân sâm:
thái lát nhân sâm hãm với nước sôi uống tăng cường sinh lực, tỉnh táo.
2. Ngâm mật ong: ngâm nhân sâm thái lát với mật ong, dùng pha nước ấm uống hằng ngày.
3. Hầm gà tần sâm: hầm nhân sâm cùng gà ác, táo đỏ để đại bổ nguyên khí, phục hồi sức khỏe.
4. Tán bột pha uống: tán bột nhân sâm pha với nước ấm hoặc mật ong uống mỗi sáng.
5. Ngâm rượu nhân sâm: ngâm nhân sâm với rượu trắng, uống liều nhỏ hằng ngày bồi bổ.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Dược điển Trung Quốc 2020; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.