Mạch môn Bắc

Ophiopogonis Radix

Mạch môn bắc có tác dụng nhuận phế, dưỡng vị và thanh tâm hòa, dưỡng âm sinh tân dịch. Bộ phận dùng là rễ củ, màu trắng, đã rút lõi, hạt to đều, được rửa sạch rồi phơi hoặc sấy ở nhiệt độ thấp để tránh làm giảm chất lượng dược liệu. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Tứ Xuyên, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.



Tên khác: Mạch môn đông.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt hơi đắng, tính hơi hàn; quy vào các kinh phế, vị, tâm.

Công dụng: Nhuận phế, dưỡng vị, thanh tâm hỏa, dưỡng âm sinh tân dịch. Dùng làm thuốc dưỡng âm nhuận phế, chữa phế táo ho khan, ho lao; chữa tân dịch bị tổn thương, khô miệng, khát nước, tâm phiền mất ngủ; chữa chứng tiêu khát (tiểu đường), bạch hầu, táo bón.

Liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 8 g, có thể dùng 12 g, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Tùy vị hư hàn, tiết tả không được dùng.

Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh mốc.

Cách dùng thông dụng:
1. Trà mạch môn:
hãm mạch môn với nước sôi uống dưỡng âm, nhuận phế.
2. Nấu cháo bồi bổ: nấu cháo mạch môn cho người ho khan, khô miệng.
3. Hầm canh/món ăn: hầm mạch môn cùng thịt gà, thịt heo bồi bổ cơ thể.
4. Làm cao ngậm trị ho: nấu mạch môn với mật ong thành cao ngậm giảm ho.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam V; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Mạch môn Bắc

Ophiopogonis Radix

Mạch môn bắc có tác dụng nhuận phế, dưỡng vị và thanh tâm hòa, dưỡng âm sinh tân dịch. Bộ phận dùng là rễ củ, màu trắng, đã rút lõi, hạt to đều, được rửa sạch rồi phơi hoặc sấy ở nhiệt độ thấp để tránh làm giảm chất lượng dược liệu. Sản phẩm nhập khẩu chính ngạch từ Tứ Xuyên, Trung Quốc, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.



Tên khác: Mạch môn đông.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt hơi đắng, tính hơi hàn; quy vào các kinh phế, vị, tâm.

Công dụng: Nhuận phế, dưỡng vị, thanh tâm hỏa, dưỡng âm sinh tân dịch. Dùng làm thuốc dưỡng âm nhuận phế, chữa phế táo ho khan, ho lao; chữa tân dịch bị tổn thương, khô miệng, khát nước, tâm phiền mất ngủ; chữa chứng tiêu khát (tiểu đường), bạch hầu, táo bón.

Liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 8 g, có thể dùng 12 g, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Tùy vị hư hàn, tiết tả không được dùng.

Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh mốc.

Cách dùng thông dụng:
1. Trà mạch môn:
hãm mạch môn với nước sôi uống dưỡng âm, nhuận phế.
2. Nấu cháo bồi bổ: nấu cháo mạch môn cho người ho khan, khô miệng.
3. Hầm canh/món ăn: hầm mạch môn cùng thịt gà, thịt heo bồi bổ cơ thể.
4. Làm cao ngậm trị ho: nấu mạch môn với mật ong thành cao ngậm giảm ho.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam V; CO, CQ, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.