Kim tiền thảo

Desmodii styracifolii Herba

Kim tiền thảo có tác dụng thanh thấp nhiệt, lợi tiểu và hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi mật. Bộ phận dùng là phần trên mặt đất, hàng xanh chọn, cắt đoạn 3 - 5cm, được thu hái vào mùa hạ hoặc mùa thu, rửa sạch, loại bỏ tạp chất rồi phơi khô. Sản phẩm thu hái tại Hòa Bình, Việt Nam, kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.



Tên khác: Đồng tiền lông, Vẩy rồng, Mắt trâu.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, mặn, tính mát; quy vào các kinh can, đởm, thận, bàng quang.

Công dụng: Thanh thấp nhiệt và lợi tiểu. Dùng chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, vàng da, đái buốt, đái dắt, ung nhọt.

Thành phần hoá học: Saponin, Flavonoid.

Liều lượng: Ngày dùng từ 20 g đến 60 g. Dạng thuốc sắc.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Cách dùng thông dụng:
1. Đun nước uống:
đun kim tiền thảo khô lấy nước uống hỗ trợ bào mòn sỏi thận, lợi tiểu.
2. Hãm trà:
hãm kim tiền thảo với nước sôi uống thay nước lọc hằng ngày.
3. Sắc thuốc kết hợp:
sắc kim tiền thảo cùng râu ngô, mã đề hỗ trợ lợi tiểu, tiêu sỏi.

Bài thuốc:
1. Chữa sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt: Kim tiền thảo 40g, Tỳ giải 20g, Xa tiền tử 20g, Uất kim 12g, Trạch tả 12g, Ngưu tất 12g, Kê nội kim 8g. Sắc uống ngày một thang chia 3 lần.
2. Chữa sỏi thận, sỏi bàng quang: Kim tiền thảo 40g, Sinh địa 16g, Đạm trúc diệp 16g, Xa tiền tử 20g, Mộc thông 8g, Kê nội kim 8g, Cam thảo (sao vàng) 8g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.
3. Chữa tiểu tiện ra máu, đái buốt, đái rắt, ấn vùng thận đau, ngực sườn đầy trướng: Thạch vĩ tán gia giảm gồm: Kim tiền thảo, Thạch vĩ, Tang bạch bì, Phục linh, Xa tiền tử, Chi tử đều 12g, Hoạt thạch 16g, Cam thảo, Mộc thông 6g. Sắc uống trong ngày.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam V; CO, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Kim tiền thảo

Desmodii styracifolii Herba

Kim tiền thảo có tác dụng thanh thấp nhiệt, lợi tiểu và hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi mật. Bộ phận dùng là phần trên mặt đất, hàng xanh chọn, cắt đoạn 3 - 5cm, được thu hái vào mùa hạ hoặc mùa thu, rửa sạch, loại bỏ tạp chất rồi phơi khô. Sản phẩm thu hái tại Hòa Bình, Việt Nam, kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.



Tên khác: Đồng tiền lông, Vẩy rồng, Mắt trâu.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, mặn, tính mát; quy vào các kinh can, đởm, thận, bàng quang.

Công dụng: Thanh thấp nhiệt và lợi tiểu. Dùng chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, vàng da, đái buốt, đái dắt, ung nhọt.

Thành phần hoá học: Saponin, Flavonoid.

Liều lượng: Ngày dùng từ 20 g đến 60 g. Dạng thuốc sắc.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Cách dùng thông dụng:
1. Đun nước uống:
đun kim tiền thảo khô lấy nước uống hỗ trợ bào mòn sỏi thận, lợi tiểu.
2. Hãm trà:
hãm kim tiền thảo với nước sôi uống thay nước lọc hằng ngày.
3. Sắc thuốc kết hợp:
sắc kim tiền thảo cùng râu ngô, mã đề hỗ trợ lợi tiểu, tiêu sỏi.

Bài thuốc:
1. Chữa sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt: Kim tiền thảo 40g, Tỳ giải 20g, Xa tiền tử 20g, Uất kim 12g, Trạch tả 12g, Ngưu tất 12g, Kê nội kim 8g. Sắc uống ngày một thang chia 3 lần.
2. Chữa sỏi thận, sỏi bàng quang: Kim tiền thảo 40g, Sinh địa 16g, Đạm trúc diệp 16g, Xa tiền tử 20g, Mộc thông 8g, Kê nội kim 8g, Cam thảo (sao vàng) 8g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.
3. Chữa tiểu tiện ra máu, đái buốt, đái rắt, ấn vùng thận đau, ngực sườn đầy trướng: Thạch vĩ tán gia giảm gồm: Kim tiền thảo, Thạch vĩ, Tang bạch bì, Phục linh, Xa tiền tử, Chi tử đều 12g, Hoạt thạch 16g, Cam thảo, Mộc thông 6g. Sắc uống trong ngày.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam V; CO, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.