Cà gai leo có tác dụng trừ phong thấp, tiêu độc, giảm đau nhức xương khớp. Bộ phận dùng là phần trên mặt đất, nhiều gai, thái đoạn ngắn, sạch tạp, được phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 - 60°C. Sản phẩm thu hái tại Thái Bình, Việt Nam, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.
Tên khác: Cà vạnh, Cà cườm, Cà quanh, Cà quyên, Thích gia đằng.
Tính vị, quy kinh: Vị đắng hơi the, tính ôn, có độc.
Công dụng: Phát tán phong thấp, tiêu độc, trừ ho, giảm đau, cầm máu. Dùng làm thuốc trừ phong thấp, chữa đau nhức các đầu cơ bắp, dị ứng; chữa xơ gan, viêm nhiễm quanh răng.
Thành phần hoá học: Solasodin…
Liều lượng: Ngày dùng 16 g đến 20 g, dưới dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ: Bệnh nhân thiên đầu thống (glaucoma) không được dùng các chế phẩm có cà gai leo.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.
Cách dùng thông dụng:
1. Đun nước uống/ hãm trà: đun cà gai leo khô/ hãm trà lấy nước uống hằng ngày hỗ trợ giải độc gan.
2. Sắc thuốc kết hợp: sắc cà gai leo cùng nhân trần, actisô hỗ trợ hạ men gan.
3. Nấu nước mát: kết hợp cà gai leo với cây chó đẻ nấu nước mát gan.
Bài thuốc:
1. Bột chữa cảm cúm: Thích gia đằng 150g, Bạc hà 50g, Thanh cao 300g, Đại liên 150g, Kim ngân hoa 150g, Tía tô 150g, Kinh giới 150g. Các vị dược liệu sấy khô ở 50°C-60°C, tán thành bột. Ngày dùng 10g chia thành hai lần.
2. Chữa ho lâu ngày, ho khan, ho gà, dị ứng, rát cổ họng, đau tức ngực, ho táo bón về đêm tái sáng: Cà gai leo 12g, Chùm ngây 14g, Cam thảo 12g, Chùm rụm 12g, Cỏ xôi 16g, Chổi giấy 12g, Xương cá 10g. Rau diếp cá 18g. Sắc uống ngày một thang.
Ghi chú: Rễ cây Cà gai leo cũng được dùng như phần trên mặt đất, ngoài ra còn được còn dùng để trị rắn cắn.
Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam V; CO, COA.
Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.