Chè dây

Ampelopsis Folium

Chè dây có tác dụng tiêu viêm chỉ thống, giải độc sinh cơ và chữa đau dạ dày. Bộ phận dùng là lá và cành, ít cuộng (tỷ lệ cuộng dưới 25%), nhiều tuyết, được thái đoạn ngắn rồi sao hoặc sấy khô để tăng hiệu quả sử dụng. Sản phẩm thu hái tại Cao Bằng, Việt Nam, đầy đủ chứng từ nông sản CO.



Tên khác: Chè hoàng giang, Song nho Quảng Đông.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính mát; quy vào kinh tỳ, vị.

Công dụng: Tiêu viêm chỉ thống, giải độc sinh cơ. Dùng làm thuốc chống viêm để chữa các bệnh như viêm tủy xương, viêm hạch, viêm tuyến vú, nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng và Amiđan cấp tính. Chữa viêm đại tràng, viêm cơ, viêm răng lợi, mụn nhọt, đinh độc, eczema, vết thương nhiễm trùng. Chữa đau dạ dày, chữa tê thấp, đau nhức, chống viêm, chữa viêm gan vàng da. Phòng bệnh sốt rét. Lá dùng nấu nước uống giải độc, giải khát, thay chè.

Thành phần hoá học: Dihydromyricetin, Flavonoid, Tanin…

Liều lượng: Ngày dùng 15-60 g pha uống thay chè, dùng riêng hoặc kết hợp với các vị thuốc khác.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Cách dùng thông dụng:
1. Đun nước uống:
đun chè dây khô lấy nước uống hằng ngày hỗ trợ giảm đau dạ dày, có thể thêm cam thảo/ cỏ ngọt để điều vị.
2. Hãm trà trước bữa ăn: hãm chè dây với nước sôi uống trước bữa ăn giảm viêm loét dạ dày.
3. Súc miệng hỗ trợ viêm loét: dùng nước chè dây súc miệng hỗ trợ viêm loét miệng, lở miệng.

Bài thuốc:
1. Chữa đau dạ dày: Chè dây 50 g sắc lấy nước uống hàng ngày, mỗi đợt điều trị 15-30 ngày.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn cơ sở; CO.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Chè dây

Ampelopsis Folium

Chè dây có tác dụng tiêu viêm chỉ thống, giải độc sinh cơ và chữa đau dạ dày. Bộ phận dùng là lá và cành, ít cuộng (tỷ lệ cuộng dưới 25%), nhiều tuyết, được thái đoạn ngắn rồi sao hoặc sấy khô để tăng hiệu quả sử dụng. Sản phẩm thu hái tại Cao Bằng, Việt Nam, đầy đủ chứng từ nông sản CO.



Tên khác: Chè hoàng giang, Song nho Quảng Đông.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính mát; quy vào kinh tỳ, vị.

Công dụng: Tiêu viêm chỉ thống, giải độc sinh cơ. Dùng làm thuốc chống viêm để chữa các bệnh như viêm tủy xương, viêm hạch, viêm tuyến vú, nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng và Amiđan cấp tính. Chữa viêm đại tràng, viêm cơ, viêm răng lợi, mụn nhọt, đinh độc, eczema, vết thương nhiễm trùng. Chữa đau dạ dày, chữa tê thấp, đau nhức, chống viêm, chữa viêm gan vàng da. Phòng bệnh sốt rét. Lá dùng nấu nước uống giải độc, giải khát, thay chè.

Thành phần hoá học: Dihydromyricetin, Flavonoid, Tanin…

Liều lượng: Ngày dùng 15-60 g pha uống thay chè, dùng riêng hoặc kết hợp với các vị thuốc khác.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Cách dùng thông dụng:
1. Đun nước uống:
đun chè dây khô lấy nước uống hằng ngày hỗ trợ giảm đau dạ dày, có thể thêm cam thảo/ cỏ ngọt để điều vị.
2. Hãm trà trước bữa ăn: hãm chè dây với nước sôi uống trước bữa ăn giảm viêm loét dạ dày.
3. Súc miệng hỗ trợ viêm loét: dùng nước chè dây súc miệng hỗ trợ viêm loét miệng, lở miệng.

Bài thuốc:
1. Chữa đau dạ dày: Chè dây 50 g sắc lấy nước uống hàng ngày, mỗi đợt điều trị 15-30 ngày.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn cơ sở; CO.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.