Đương quy di thực

Angelicae acutilobae Radix

Đương quy di thực có tác dụng bổ huyết, hành huyết và hoạt huyết, điều kinh. Bộ phận dùng là rễ, hàng tự chế, sạch tạp, rửa trắng, được rửa sạch rồi phơi hoặc sấy ở nhiệt độ 50 - 60°C để hạn chế bay hơi tinh dầu. Sản phẩm thu hái tại Lai Châu, Việt Nam, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.



Tên khác: Đương quy di thực, đương quy Nhật Bản.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, cay, tính ấm; quy vào các kinh can, tâm, tỳ.

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, hoạt huyết, điều kinh, nhuận tràng, thông đại tiện thường dùng chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, điều hoà kinh nguyệt, chữa đau bụng khi thấy kinh, thắt lưng đau. Làm thuốc giảm đau, chống co giật, làm ra mồ hôi, kích thích ăn ngon.

Thành phần hoá học: Tinh dầu, Coumarin, Acid hữu cơ, Acid amin, Sterol,…..

Liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 15 g, dạng thuốc sắc.

Bảo quản: Để trong đồ đựng kín, để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Hầm món ăn:
hầm đương quy cùng gà ác, xương heo bồi bổ khí huyết, tốt cho phụ nữ sau sinh.
2. Trà bổ huyết:
hãm đương quy với táo đỏ, kỷ tử uống điều hòa kinh nguyệt.
3. Ngâm rượu thuốc:
ngâm đương quy với rượu trắng dùng bồi bổ hoặc xoa bóp.
4. Ngâm mật ong:
ngâm đương quy thái lát với mật ong pha nước uống.
5. Sắc thuốc:
sắc đương quy cùng thục địa, bạch thược bồi bổ khi huyết theo hướng dẫn.

Ghi chú: Không dùng dụng cụ bằng sắt để nấu hà thủ ô đỏ vì trong dược liệu có chất tương kỵ với sắt.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn cơ sở; CO.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đương quy di thực

Angelicae acutilobae Radix

Đương quy di thực có tác dụng bổ huyết, hành huyết và hoạt huyết, điều kinh. Bộ phận dùng là rễ, hàng tự chế, sạch tạp, rửa trắng, được rửa sạch rồi phơi hoặc sấy ở nhiệt độ 50 - 60°C để hạn chế bay hơi tinh dầu. Sản phẩm thu hái tại Lai Châu, Việt Nam, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.



Tên khác: Đương quy di thực, đương quy Nhật Bản.

Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, cay, tính ấm; quy vào các kinh can, tâm, tỳ.

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, hoạt huyết, điều kinh, nhuận tràng, thông đại tiện thường dùng chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, điều hoà kinh nguyệt, chữa đau bụng khi thấy kinh, thắt lưng đau. Làm thuốc giảm đau, chống co giật, làm ra mồ hôi, kích thích ăn ngon.

Thành phần hoá học: Tinh dầu, Coumarin, Acid hữu cơ, Acid amin, Sterol,…..

Liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 15 g, dạng thuốc sắc.

Bảo quản: Để trong đồ đựng kín, để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Cách dùng thông dụng:
1. Hầm món ăn:
hầm đương quy cùng gà ác, xương heo bồi bổ khí huyết, tốt cho phụ nữ sau sinh.
2. Trà bổ huyết:
hãm đương quy với táo đỏ, kỷ tử uống điều hòa kinh nguyệt.
3. Ngâm rượu thuốc:
ngâm đương quy với rượu trắng dùng bồi bổ hoặc xoa bóp.
4. Ngâm mật ong:
ngâm đương quy thái lát với mật ong pha nước uống.
5. Sắc thuốc:
sắc đương quy cùng thục địa, bạch thược bồi bổ khi huyết theo hướng dẫn.

Ghi chú: Không dùng dụng cụ bằng sắt để nấu hà thủ ô đỏ vì trong dược liệu có chất tương kỵ với sắt.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn cơ sở; CO.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.