Khôi tía có tác dụng bình vị, hòa trung tiêu chỉ thống, hỗ trợ điều trị đau dạ dày. Bộ phận dùng là lá, hàng nguyên lá, khô thơm, được thu hái rồi rửa sạch, hong ráo nước trước khi đem phơi hoặc sấy khô. Sản phẩm thu hái tại Hòa Bình, Việt Nam, đầy đủ chứng từ nông sản (CO).
Tên khác: Lá khôi, Khôi nhung, Cây độc lực, Đơn tướng quân.
Tính vị, quy kinh: Vị nhạt, tính bình; quy vào kinh tỳ, vị.
Công dụng: Bình vị, hòa trung tiêu, chỉ thống, dùng chữa đau dạ dày thể đa toan, chữa lở ngứa, mụn nhọt.
Thành phần hoá học: Tanin, các Glycosid…
Liều lượng: Ngày dùng 12 g đên 16 g (có thế dùng 80 g đến 100 g), dạng thuôc sắc hoặc thuôc bột.
Bảo quản: Để nơi khô, thoáng, tránh ẩm.
Cách dùng thông dụng:
1. Đun nước uống: đun lá khôi khô lấy nước uống hỗ trợ giảm đau dạ dày, viêm loét.
2. Hãm trà trước bữa ăn: hãm lá khôi với nước sôi uống trước bữa ăn.
3. Kết hợp nước mát: kết hợp lá khôi với bồ công anh nấu nước hỗ trợ tiêu hóa.
4. Nấu nước tắm: phối hợp lá Khôi với lá Vôi, lá Hòe nâu nước tăm trị ngứa lở.
Bài thuốc:
1. Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua: Lá khôi 10g, chút chít 10g, bồ công anh 12g, nhân trần 12g, lá khổ sâm 12g. Tán bột mỗi ngày uống 30g với nước sôi để nguội.
2. Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng thượng vị, bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua: Lá khôi 20g, khổ sâm 16g, hậu phác 8g, cam thảo nam 16g, bồ công anh 20g, hương phụ 8g, uất kim 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
3. Đạu dạ dày hay đau vùng thượng vị, đói no cũng đau, hay ợ hơi, ợ chua: Lá khôi 25g, mẫu lệ 20g, ô tặc cốt 15g, thảo quyết minh 20g. Tất cả sao vàng hạ thổ, tán bột mịn. Ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê.
Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn cơ sở; CO.
Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.