Kê huyết đằng có tác dụng ích khí, bổ huyết và hoạt huyết, thông kinh lạc. Bộ phận dùng là thân gỗ, thái phiến, hàng 4 vanh trở lên, chọn không vỡ, được thu hái vào mùa thu, loại bỏ cành lá rồi phơi hoặc sấy khô. Sản phẩm thu hái tại Lạng Sơn, Việt Nam, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam V.
Tên khác: Huyết đằng, Dây huyết rồng.
Tính vị, quy kinh: Vị đắng, chát, tính bình; quy vào các kinh can, thận.
Công dụng: Ích khí, bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc. Dùng làm thuốc bổ huyết, chữa huyết hư kinh nguyệt không đều, da hơi vàng do thiếu máu, đau tê bại tay chân, di tinh, bạch đới.
Thành phần hoá học: Tanin, Flavanoid, Nhựa…
Liều lượng: Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, có thể dùng 16 g. Dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ: Không ăn các thứ có vị chua, mát lạnh.
Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh mốc.
Cách dùng thông dụng:
1. Sắc nước uống: sắc kê huyết đằng lấy nước uống hoạt huyết, giảm đau nhức xương khớp.
2. Ngâm rượu: ngâm kê huyết đằng với rượu trắng dùng xoa bóp hoặc uống bồi bổ.
3. Hầm canh/món ăn: hầm kê huyết đằng cùng xương heo, gà bồi bổ khí huyết.
4. Trà bổ huyết: hãm kê huyết đằng với táo đỏ, kỷ tử uống hằng ngày.
5. Nấu nước ngâm chân: đun kê huyết đằng lấy nước ngâm chân giúp lưu thông khí huyết.
Bài thuốc:
1. Điều trị cao huyết áp và xơ cứng động mạch: Kê huyết đằng 18 g, Đan bì 9 g, Cúc hoa 9 g, Bội lan 9 g, Thạch quyết minh 30 g, Kim ngân 18 g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
2. Chữa đau lưng, nhức mỏi mình mẩy nhất là phía lưng, đau khọm lưng không cúi xuống được: Kê huyết đằng 20g, Cối xay 20g, Nho rừng 15 g, Tang ký sinh 20 g, Dây đau xương 20 g, Dây chiều 20 g, Sài hồ nam 15 g, Củ gió đất 15 g. Các vị thuốc thái lát, phơi khô sắc uống ngày 1 thang.
Ghi chú:Thân phơi sấy khô của nhiều loài khác cũng được gọi là Huyết đằng. Ví dụ: Caulis Sargentodoxae từ cây Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd et Wils.), họ Đại huyết đằng (Sargentodoxaceae).
Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam V; CO, COA.
Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.