Hoè hoa

Styphnolobii japonici immaturus Flos

Hòe hoa có tác dụng lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hỏa và hạ huyết áp. Bộ phận dùng là nụ hoa chưa nở, hàng nguyên nụ, thu hái vào buổi sáng lúc trời khô ráo, được ngắt khỏi chùm rồi phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Sản phẩm thu hái tại Thái Bình, Việt Nam, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam VI.



Tính vị, quy kinh: Vị hơi đắng, tính hơi hàn; quy vào các kinh can, đại trường.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hỏa, hạ huyết áp. Dùng làm thuốc cầm máu mát huyết, chữa trĩ xuất huyết, ho ra máu, băng huyết, đại tiểu tiện ra máu; chữa tăng huyết áp, đau mắt đỏ do can hỏa vượng, đầu đau.

Thành phần hoá học: Flavonoid, chủ yếu là Rutin….

Liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc hãm uống như chè.

Kiêng kỵ: Không có thực hỏa không được dùng. Không dùng cho phụ nữ có thai.

Bảo quản: Để nơi khô, trong đồ đựng kín, tránh mốc, mọt

Cách dùng thông dụng:
1. Trà hoè hoa:
hãm hoè hoa khô với nước sôi uống hỗ trợ hạ huyết áp, bền thành mạch.
2. Kết hợp trà thảo mộc:
kết hợp hoè hoa với cúc hoa, quyết minh tử hãm trà mát gan, sáng mắt.
3. Ngâm mật ong:
ngâm hoè hoa với mật ong pha nước uống hằng ngày.

Bài thuốc:
1. Chữa đi ngoài ra máu: Nụ hoè 20g, Trắc bách diệp 20g, Chỉ xác 12g, Hoàng liên 8g, Kinh giới 8g. Dược liệu tán nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
2. Chữa tăng huyết áp, đau mắt: Nụ hoè 10g, Lá Sen 10g, Cúc hoa vàng 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Ghi chú: Quả Hoè có công dụng như hoa nhưng có thể gây sẩy thai. Hoa hòe sao vàng dùng trong các trường hợp huyết nhiệt, xơ vữa mạch, huyết áp tăng. Hoa hòe sao cháy dùng trong các trường hợp xuất huyết.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam VI; CO, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Hoè hoa

Styphnolobii japonici immaturus Flos

Hòe hoa có tác dụng lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hỏa và hạ huyết áp. Bộ phận dùng là nụ hoa chưa nở, hàng nguyên nụ, thu hái vào buổi sáng lúc trời khô ráo, được ngắt khỏi chùm rồi phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Sản phẩm thu hái tại Thái Bình, Việt Nam, được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam VI.



Tính vị, quy kinh: Vị hơi đắng, tính hơi hàn; quy vào các kinh can, đại trường.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hỏa, hạ huyết áp. Dùng làm thuốc cầm máu mát huyết, chữa trĩ xuất huyết, ho ra máu, băng huyết, đại tiểu tiện ra máu; chữa tăng huyết áp, đau mắt đỏ do can hỏa vượng, đầu đau.

Thành phần hoá học: Flavonoid, chủ yếu là Rutin….

Liều lượng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc hoặc hãm uống như chè.

Kiêng kỵ: Không có thực hỏa không được dùng. Không dùng cho phụ nữ có thai.

Bảo quản: Để nơi khô, trong đồ đựng kín, tránh mốc, mọt

Cách dùng thông dụng:
1. Trà hoè hoa:
hãm hoè hoa khô với nước sôi uống hỗ trợ hạ huyết áp, bền thành mạch.
2. Kết hợp trà thảo mộc:
kết hợp hoè hoa với cúc hoa, quyết minh tử hãm trà mát gan, sáng mắt.
3. Ngâm mật ong:
ngâm hoè hoa với mật ong pha nước uống hằng ngày.

Bài thuốc:
1. Chữa đi ngoài ra máu: Nụ hoè 20g, Trắc bách diệp 20g, Chỉ xác 12g, Hoàng liên 8g, Kinh giới 8g. Dược liệu tán nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
2. Chữa tăng huyết áp, đau mắt: Nụ hoè 10g, Lá Sen 10g, Cúc hoa vàng 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Ghi chú: Quả Hoè có công dụng như hoa nhưng có thể gây sẩy thai. Hoa hòe sao vàng dùng trong các trường hợp huyết nhiệt, xơ vữa mạch, huyết áp tăng. Hoa hòe sao cháy dùng trong các trường hợp xuất huyết.

Tiêu chuẩn & giấy tờ: Tiêu chuẩn Việt Nam VI; CO, COA.

Tài liệu tham khảo: Dược điển Việt Nam VI, Dược điển Trung Quốc, Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, sưu tầm.

Đăng nhập

Indochina Herb chào bạn quay trở lại.

Bạn đã có tài khoản chưa?

  Tạo tài khoản.